Views: 38

Để hiểu rõ ý nghĩa các thuật ngữ khi thực hiện Email Marketing, từ điển siêu nhỏ này sẽ giúp bạn nhanh chóng tiếp cận, dễ dàng nắm bắt và ghi nhớ.

Above-the-fold (Trên nếp gấp)

Nguyên tắc thiết kế theo đó bạn nên đưa những nội dung quan trọng, súc tích nhất vào trong khoảng 400-450 pixel đầu tiên của email theo chiều dọc. Khi người nhận mở email, họ sẽ thấy phần này ngay, không cần phải cuộn chuột xuống.

ASP

ASP là viết tắt của Application Service Provider – Nhà cung cấp Dịch vụ ứng dụng. Về cơ bản, đó là một tổ chức cung cấp công cụ phần mềm dựa trên nền tảng web.

Autoresponder

Tự phản hồi là một email được thiết đặt để tự động gửi ngay lập tức hoặc sau một thời gian tới người gửi email yêu cầu cung cấp dịch vụ, hỏi đáp, cần giải đáp thắc mắc về dịch vụ và sản phẩm ngay sau khi nhận được email.

Blacklist

Danh sách các tên miền và địa chỉ IP đã bị thông báo hoặc bị kết tội là gửi thư rác. Bạn có thể kiểm tra các blacklist tại www.dnsstuff.com

Bonded Sender (người gửi được đảm bảo)

Một loại bảo hiểm gửi email, nhãn của công ty được phê chuẩn dành cho các công ty email marketing . Ví dụL Nếu bạn đã mua IronPort Bonded Sender Certificate, họ sẽ đảm bảo rằng email của bạn được chuyển tới những IPS lớn mà họ có mối quan hệ.

Bounce (Email hỏng)

Các email được gửi trở lại cho người gửi vì địa chỉ của người nhận không tồn tại hoặc hiện tại không hoạt động.

Call to Action (mời gọi hành động)

Phần thông điệp bạn đưa ra trong email để hướng dẫn người đọc đến một hành động cụ thể như nhấn vào nút “Mua hàng”, “Đăng ký”, click vào một đường link…

Cá nhân hóa email

Khả năng gửi đi các email mang các thông tin riêng của từng người nhận. Ví dụ, email thường được mở đầu bằng Chào bạn, bạn có thể cá nhân hóa email bằng cách thay lời chào chung chung đó bằng Chào Ông/Bà hoặc Anh/Chị %%name%%. Khi email được gửi đi, hệ thống sẽ tự động thay %%name%% bằng tên của từng người nhận. Một mẫu email có thể cá nhân hóa như sau:

Xin chào Ông/Bà %%name%%
Mong rằng quý khách sẽ hài lòng với các sản phẩm và dịch vụ mà chúng tôi cung cấp. Rất cảm ơn quý khách đã mua %%product%% vào ngày %%date%% tại siêu thị của chúng tôi.

Cơ sở dữ liệu (Database)

Để lưu trữ các bản ghi. Cơ sở dữ liệu được tổ chức thành các bảng. Các bảng chia thành các cột và các dòng. Dữ liệu được lưu trữ trong một trường (một ô). Các loại cơ sở dữ liệu web phổ biến bao gồm SQL và MySQL.

CSV (Comma separated value)

Một định dạng đặc trưng bằng việc mỗi trường được ngăn cách bởi một dấu phẩy. Ví dụ: Tên khách hàng, địa chỉ email, giới tính, tuổi, nghề nghiệp…

Custom field (Trường tùy chỉnh)

Các trường dùng để cá nhân hóa nội dung email (dạng như chức năng trộn thư trong Word và Outlook). Các trường tùy chỉnh này cho phép các khách hàng của doanh nghiệp nhập và lưu trữ thông tin bổ sung cua rmỗi liên hệ như địa chỉ, ngày sinh, thói quen mua sắm, ghi chú…

Delivery speed (Tốc độ gửi email)

Cho biết phần mềm email có thể gửi nhanh tới mức nào.

Dựa trên nền tảng web (Web-based)

Phần mềm có thể đăng nhập và sử dụng trực tuyến.

Email client (Chương trình đọc email)

Người nhận dùng phần mềm đọc email để xem email của họ. Các phần mềm đọc email phổ biến bao gồm Outlook, Thunderbird và các phần mềm đọc email trên nền tảng web như Gmail, Hotmail…

Email chào mừng (Welcome email)

Email đuocwj gửi tới người nhận sau khi họ đăng ký nhận bản tin

ESP (Email Service Provider)

Nhà cung cấp dịch vụ Email Marketing, Các ASP là một ví dụ về ESP

Feedback look

Thiết đặt với ISP. Một khi feedback loop được thiết đặt, ISP sẽ liên hệ với bạn để bàn về những phàn nàn. Nếu feedback loop không được thiết đặt, ISP có thể blacklist bạn mà không cho bạn cơ hội thanh minh.

Header email (Message headers)

Phần text/code ẩn phía trên mỗi thông điệp email. Tất cả email gửi đi đều cần có một header.

HTML (Hyper text markup language)

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. Một ngôn ngữ lập trình cơ bản trên Internet.

ISP (Internet Service Provider)

Nhà cung cấp dịch vụ Internet. Nhà cung cấp các dịch vụ Internet băng thông rộng hoặc quay số. Ở việt nam, các ISP lớn là VNPT, FPT, Viettel.

Lập lịch gửi email (Scheduling)

Tính năng cho phép thiết đặt thời gian bắt đầu gửi email đi tại một thời điểm trong tương lai.

Link dừng nhận tin (Unsubscribe link)

Đường link thường đặt ở cuối cùng trong email để cho phép người nhận dừng nhân tin hoặc sửa đổi thông tin của họ.

Mẫu email HTML

Một mẫu đồ họa được thiết kế sẵn bằng HTML để bạn chỉ cần chèn thêm các nội dung là tạo thành một bản tin email.

Multi-part MIME (MIME đa phần)

Tất cả các thông điệp email đều có một header gọi là Content-Type. Một thông điệp có thể gửi dưới dạng text, text/html, hoặc multipart/alternative. Nếu nó được gửi đi dặng multipart/alternative, thông điệp gửi đi sẽ được định dạng thành MIME đa phần. Tác dụng của gửi MIME đa phần là email sẽ tự động hiển thị dạng HTML nếu chương trình đọc email của người nhận có thể đọc HTML, và trả về dạng text nếu chương trình đọc email không thể đọc HTML, hoặc tính năng đọc HTML bị vô hiệu hóa.

Opt-in

Một khái niệm dùng để chỉ những người đã đồng ý nhận bản tin email. Nếu họ đã đăng ký thông qua website của bạn, họ là opt-in. Nếu bạn sử dụng một phần mềm để thu thập địa chỉ email trên Internet và sau đó thêm họ vào danh sách nhận tin của họ, đó không phải là opt-in. Chiến thuật này thường được dùng bởi những người phát tán thư rác.

ROI (Return on investment)

Tỷ suất hoàn vốn, Tính bằng lượng tiền thu được từ một khoản đầu tư chia cho chi phí đầu tư.

Signup form (Form đăng ký)

Một form dùng để đặt trong một website, cho phép khách đăng ký nhận bản tin của công ty.

Tỷ lệ click

Số lượng click (nhấn vào) từng đường link trong email chia cho tổng số email gửi đi.

UCE (Unsolicited commercial email)

Một tên gọi khác của thư rác

Xác nhận đơn (Single opt-in)

Một người nhận tin đăng ký thông qua website và họ không cần phải xác nhận lại địa chỉ email của mình (bằng cách click vào đường link trong email xác nhận hoặc phản hồi lại email đó). Hầu hết những người chủ sở hữu các bản tin đều ưa thích xác nhận đơn, vì nó tối đa hóa số người nhận tin trong một danh sách, mặc dù có thể có nhiều địa chỉ email kém.

Xác nhận kép (Double opt-in hay confirmed opt-in)

Xác nhận kép là khi một người đăng ký nhận một bản tin thông qua website và sau đó, có một email xác nhận được gửi cho người đó, người đó chỉ được thêm vào danh sách nhận tin nếu họ xác nhận địa chỉ email và mong muốn nhận bản tin.